Thursday, 20/02/2020 - 20:04|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Hợp Thành
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

     PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TRƯỜNG THCS HỢP THÀNH                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
         
           Số: 18/KH-THCS                            Hợp Thành, ngày 25 tháng 12 năm 2014
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
 
PHẦN I: MỞ ĐẦU
          Trường THCS Hợp Thành được thành lập năm 1999, từ khi thành lập đến nay, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Tháng 12/2013 trường được công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Với tinh thần đó trường THCS Hợp Thành xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
           Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Hợp Thành giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để cho các quyết sách của Hội đồng trường và các hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên chức và các em học sinh trong trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã Hợp Thành phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của thành phố Lào Cai trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1. Phân tích môi trường:
1.1. Đặc điểm tình hình:
- Năm học 2014- 2015 trường THCS Hợp Thành có 12 lớp học với 320 học sinh.
- Xếp loại học kỳ I:
Tổng số HS được đánh giá: 310/320 (10 HS khuyết tật không đánh giá)
- Xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 267/320 đạt 83,4%; Khá: 39/320 đạt 12,2%; Trung bình: 14/320 chiếm 4,4%.
- Xếp loại học lực: Giỏi: 11/310 đạt 3,5%; Khá: 107/310 đạt 34,5%; Trung bình: 177/310 đạt 57,1%; yếu: 15/310 chiếm 4,8%.
- Tổng số CBQL, GV, NV: 31 đ/c (Nữ: 23; Dân tộc: 04; Đảng viên: 11)
+ Trong đó chia ra: Cán bộ quản lý: 02 người, Nhân viên: 04 người, Giáo viên: 25 người.
   + Về trình độ đào tạo: Đại học: 22 đ/c, cao đẳng: 07 đ/c; trung cấp: 01 đ/c; chưa qua đào tạo: 01 (nhân viên bảo vệ).
Trình độ chính trị: 01 trung cấp; trình độ quản lý giáo dục: 02
1.1.1. Môi trường bên trong:
a. Mặt mạnh:
- Công tác quản lý của nhà trường: có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động.
- Tập thể giáo viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp; Đa số giáo viên thành thạo tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, trường đã có trang WebSite riêng, các thông tin của trường luôn được cập nhật trên trang Website riêng của trường.
- Đa số học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có chí tiến thủ, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.
- Đảng uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân, các bậc cha mẹ học sinh luôn quan tâm tới sự nghiệp giáo dục, ngày càng đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học của thầy và trò nhà trường.
b. Mặt yếu:
- Một bộ phận cán bộ giáo viên chưa thực sự gương mẫu trong công việc, một vài biểu hiện nhỏ cho thấy chưa thực sự yêu nghề, chưa quan tâm tới học sinh.
- Phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh.
- Chất lượng học chưa cao, chưa đồng đều ở các khối lớp, tỷ lệ học sinh yếu vẫn còn; ý thức học tập, việc tu dưỡng ở một bộ phận học sinh còn yếu.
- Trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học còn thiếu, chưa phù hợp với việc đổi mới giáo dục.
1.1.2. Môi trường bên ngoài:
a. Cơ hội:
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.
- Đời sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, một số gia đình đã quan tâm, xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.
b. Thách thức:
- Một bộ phận cha mẹ học sinh còn ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước và các tổ chức xã hội, còn nặng về tư tưởng bao cấp (đặc biệt là thôn Nậm Rịa, Bắc Công). Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo, cha mẹ phải đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm tới con cái.
- Văn hoá xã hội phát triển chưa đồng đều ở các thôn xóm, thanh thiếu niên thiếu điểm vui chơi tập thể, các tổ chức đoàn thể ở thôn xóm hoạt động chưa thường xuyên nên chưa thu hút được học sinh.
1.2. Các vấn đề chiến lược:
1.2.1. Danh mục vấn đề:
          a. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.
          b.Tăng cường việc hướng dẫn học sinh tự học và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
c. Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, quan tâm tới học sinh, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó.
d. Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt, có hiệu quả mô hình trường học gắn với thực tiễn.
1.2.2. Nguyên nhân của vấn đề:
a. Việc đổi mới phương pháp dạy học đã và đang thực hiện, đôi khi vẫn còn hình thứcndo các nguyên nhân cơ bản sau:
- Xây dựng kế hoạch dạy học chưa phù hợp với đối tượng học sinh, nặng về kiến thức hàn lâm, thiếu thực tiễn;
- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng hiện nay của thiết bị dạy học thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới.
- Nhận thức của giáo viên chưa cao, mang tính bình quân chủ nghĩa, cơ chế quản lý, chế độ khuyến khích giáo viên dạy giỏi chưa phù hợp.
- Thu nhập của giáo viên còn thấp, đời sống của cán bộ giáo viên còn gặp nhiều khó khăn.
          b. Rèn kỹ năng sống cho học sinh:
           - Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là giáo viên tự nghiên cứu xây dựng.
          - Vấn đề thiếu việc làm, nhiều sinh viên ra trường không xin được việc làm đã ảnh hưởng đến phong trào học tập của các thế hệ sau.
          - Tác phong của một số giáo viên chưa gương mẫu, chưa tự rèn kỹ năng sống cho bản thân nên thiếu niềm tin ở học sinh.
          c. Xây dựng đội ngũ:
          - Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa tận tâm với công việc, chuyên môn nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa tích cực tự bồi dưỡng, học hỏi, còn tư tưởng “ngại đổi mới”, lối sống chưa gương mẫu gây dư luận không tốt trong phụ huynh và học sinh.
          - Một bộ phận chưa nhiệt tình với công việc, cái "tôi" còn nặng nề, chỉ vì quyền lợi cá nhân mà quên lợi ích tập thể;
1.2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
a. Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu bộ môn, đảm bảo chất lượng giảng dạy; tỷ lệ đạt trên chuẩn cao, phấn đấu đến năm 2020 có 100% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp Lý luận chính trị trở lên.
b. Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
c. Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Làm tốt công tác kết hơp: Dạy chữ - Dạy người - Dạy nghề. Ngày càng nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ yếu kém. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, duy trì và nâng cao chất lượng trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng thương hiệu giáo dục của nhà trường, là nơi tin cậy cho người học.
d. Xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh.
2. Định hướng chiến lược:
2.1. Sứ mệnh:
Giáo dục cho các thế hệ học sinh có tinh thần vượt khó, có chí tiến thủ, có đủ năng lực và tri thức để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước; phấn đấu trở thành người công dân có ích, học để sống, làm việc, phục vụ quê hương, phụng sự cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2.2.Giá trị:
- Biết vượt khó trong học tập;
- Có tính kiên trì và nhẫn lại;
- Có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống;
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng;
- Khoẻ mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.
2.3. Tầm nhìn:
 Phát huy truyền thống của quê hương Hợp Thành có bề dày lịch sử, có truyền thống hiếu học và có nhiều học sinh đỗ đạt; Tinh thần của một trường THCS vùng cao, luôn vượt qua mọi khó khăn thử thách để vượt lên chính mình, là nơi để các bậc cha mẹ học sinh tin tưởng gửi gắm con em mình học tập rèn luyện để trở thành người công dân có ích, góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
3. Mục tiêu chiến lược:
3.1. Mục tiêu chung:
Vượt lên trên khó khăn của một trường vùng cao của TP Lào Cai, thầy và trò trường THCS Hợp Thành quyết tâm phấn đấu xây dựng môi trường học tập lành mạnh, có kỷ cương, nền nếp; có chất lượng giáo dục cao; phấn đấu để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình. Trong mọi điều kiện, quyết tâm phấn đấu xây dựng trường có chất lượng, duy trì trường THCS đạt chuẩn quốc gia; Xây dựng nhà trường thành trung tâm văn hoá chính trị của địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
3.2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ:
- Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu được kiểm định đánh giá đạt loại khá, tốt đạt 80% trở lên.
- Phấn đấu đến năm 2020 tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học có hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% CB,GV có trình độ Đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên.
- Phấn đấu trong suốt thời gian thực hiện chiến lược không có cán bộ giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, khiếu kiện vượt cấp.
- Phấn đấu đến năm 2025 trường đứng trong tốp đầu của các trường trong khu vực phía Nam của TP Lào Cai.
3.2.2. Quản lý học sinh:
- Quy mô phát triển:
Số lớp học: Phát triển năm 2015: 11 lớp đến năm 2020: 12 lớp
Số học sinh: Phát triển năm 2015: 330 học sinh đến năm 2020: 350 học sinh.
- Chất lượng giáo dục:
+ Tỷ lệ học sinh khá giỏi: 40%; trong đó 5% học sinh giỏi.
+ Tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 5%, trong đó tỷ lệ kém dưới 1%.
+ Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi: Có học sinh đạt giải các môn văn hóa, các cuộc thi cấp TP trở lên.
- Xếp loại hạnh kiểm:
+ 95% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.
+ Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động của nhà trường, địa phương; biết vượt khó vươn lên trong học tập, biết định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
3.2.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Huy động các nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị, tài sản phục vụ hoạt động dạy học.
- Tiếp tục xây dựng môi trường cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập... theo hướng "xanh, sạch, đẹp".
- Xây dựng thư viện tiên tiến đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ viên chức và học sinh.
- Về thiết bị dạy học: Đề xuất mua sắm thêm 20 máy vi tính, các thiết bị, bàn ghế cho phòng thực hành Tin học, phòng Lý, Hóa. Bổ sung các thiết bị dạy học phù hợp với mô hình trường học mới.
- Đề xuất đầu tư thêm bàn ghế học sinh, giá tủ, các điều kiện vệ sinh an toàn cho các phòng thực hành bộ môn;  Xây dựng nhà để xe cho giáo viên.
- Kiến nghị và tham mưu với cấp trên xin xây dựng nhà tập đa chức năng, phòng thường trực, nhà công vụ của Giáo viên.
- Tham mưu để làm tốt hơn công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực khác từ phụ huynh, từ Hội khuyến học, từ các cá nhân và ban ngành trong xã để hổ trợ cho các hoạt động giáo dục.
3.3. Khẩu hiệu và phương châm hành động:
- Khẩu hiệu hành động: Chất lượng giáo dục là danh dự và uy tín của nhà trường. Trường THCS Hợp Thành, niềm tin của mọi thế hệ học sinh.
- Phương châm hành động: Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự tiến bộ của học sinh.
4. Các giải pháp chiến lược:
4.1. Đổi mới dạy học:
Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, cái tâm, cái tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến cái đích là NGƯỜI HỌC.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập… Xây dựng mô hình học tập phong phú để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học.
- Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".
4.2. Phát triển đội ngũ:
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên là nhiệm vụ thiết yếu. Xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trọng, là một trong các yếu tố quyết định kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
- Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, đảm bảo trình độ chuẩn và trên chuẩn; có phẩm chất chính trị đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; biết đổi mới, tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, biết sử dụng thành thạo máy tính và biết ngoại ngữ, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử… có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu của quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ. Cần loại bỏ những trường hợp vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức không tốt, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc…
- Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên chức, tích cực truyên truyền các cuộc vận động, thực hiện hiệu quả việc "Học tập theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo "…
- Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.
4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:
Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.
- Hàng năm tham mưu với cấp uỷ Đảng và Chính quyền địa phương, phòng GD&ĐT, UBND TP tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiết bị văn phòng, tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất và thiết bị sẵn có. Phấn đấu đến năm 2016 có nhà học đa chức năng phục vụ hoạt động dạy học.
- Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công, chống cung cách quản lý và làm việc theo kiểu "cha chung không ai khóc", giao tài sản cho từng bộ phận và các nhân phụ trách, quy định trách nhiệm cụ thể, tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi.
- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Tin học. Phấn đấu đến năm 2020, 100% giáo viên giáo viên ứng dụng CNTT vào dạy học có hiệu quả, 100% giáo viên tự thiết kế được bài giảng điện tử.
4.4. Nguồn lực tài chính:
- Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác.
- Tham mưu với cấp trên quyết định nhà trường được tự chủ về tài chính.
- Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu cho chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung hàng năm; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhân những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11…
- Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh ủng hộ kinh phí tu sửa bổ sung cơ sở vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, khen thưởng học sinh…
- Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, động viên phong trào giáo dục.
4.5. Hệ thống thông tin:
Trong thời đại hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, do đó hệ thống tin trong các nhà trường phải được hoàn thiện và cập nhật tin tức hàng ngày. Chiến lược hệ thống thông tin đến năm 2020 cụ thể như sau:
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Duy trì hoạt động của trang Website nhà trường: http:// thcshopthanh.edu.vn, hòm thư điện tử của trường: thcshopthanh@elc.vn
- Tổ chức hướng dẫn tạo blog - email cho toàn thể giáo viên, kết nối trực truyến các trang WebSite của giáo viên, tổ chức hướng dẫn sử dụng các bảng tương tác thông minh. Phấn đấu đến năm 2020 toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên thành thạo và xuất sắc về công nghệ thông tin.
- Từng bước xây dựng quy chế quản lý hòm thư điện tử và sử dụng mạng Itternet, tăng cường việc chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn. Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên WebSite của trường được coi là tài liệu chính thức. Đến năm 2020 toàn bộ các dữ liệu quản lý giáo viên và học sinh nhà trường đều được đăng tải trên WebSite của trường.
- Tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng.
- Năm 2015 tiếp tục sử dụng: phần mềm quản lý nhân sự , phần mềm vnedu, phần mềm phổ cập… Phấn đấu đến năm 2020 đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm này và sử dụng có hiệu quả.
- Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin truyền thanh trong trường. Các tin tức về hoạt động của thầy và trò nhà trường luôn được thông tin cập nhật, tuyên truyền rộng rãi. Ngoài ra bảng tin của nhà trường cũng phải được cập nhật thông tin liên tục. Thông tin tuyên truyền các văn bản pháp quy về giáo dục trên hệ thống thông tin truyền thanh của xã. Thông tin liên lạc với cha mẹ học sinh bằng phiếu liên lạc, điện thoại, thông báo nhanh…
4.6. Quan hệ với cộng đồng:
Phải quan tâm làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Giải quyết tốt mối quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong công tác quản lý giáo dục học sinh.
- Kết hợp tốt với các ban ngành, đoàn hội, các tổ chức xã hội trong xã trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Cần tham mưu để các tổ chức này đưa vào chương trình hành động, thi đua về công tác gáio dục con cái. Phấn đấu mỗi tổ chức đoàn hội có quỹ khen thưởng động viên con em của các hội viên đạt thành tích cao trong học tập như đạt học sinh giỏi, thi đỗ vào PTTH, cao đẳng, đại học…
- Kết hợp tốt với hội khuyến học xã, các chi hội khuyến học các cơ sở thôn xóm, các dòng họ để làm tốt công tác khuyến học khuyến tài, thi đua khen thưởng. Kết hợp với hội cựu giáo chức trong công tác tham mưu cho ban công tác mặt trận các xóm đội tuyên truyền cho nhân dân về sự nghiệp giáo dục, nhân điển hình về học tập.
- Phối kết hợp và liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh, với ban đại diện cha học sinh để thông báo thông tin cấp về sự tiến bộ cũng như khuyết điểm của các em. Thực hiện họp phụ huynh học sinh định kỳ 3 lần/năm, ngoài ra có gặp gỡ liên hệ bất thường với những trường hợp đặc biệt. Cá biệt có những trường hợp, ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm sẽ gặp gỡ cụ thể cha mẹ học sinh tại nhà. Thông báo công khai, trung thực kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới cha mẹ các em. Tuyệt đối không vì tình cảm cá nhân mà nâng đỡ hay vì định kiến mà trù dập học sinh
4.7. Lãnh đạo và quản lý:
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư trung ương Đảng xác đinh: "xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học. Chiến lược phát triển đến năm 2020 cụ thể là:
- Phẩm chất đạo đức, tác phong của cán bộ quản lý: cán bộ quản lý nhà trường phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động. Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương, có tâm - tầm - tài. Cán bộ quản lý phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…Có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc, không vụ lợi, không vì mục đích các nhân mà quên lợi ích tập thể.
- Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường: Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cụ thể hoá từng nội dung và triển khai tới toàn thể hội đồng trường. Hệ thống các văn bản của trường phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Quy định rõ ràng trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong từng lĩnh vực, từng phong trào thi đua trong trường.
- Kiện toàn công tác tổ chức trong nhà trường: kiện toàn các bộ phận: thư viện, tài vụ, văn phòng, hành chính…Kiện toàn công tác lãnh đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể, các ban, các hội đồng tư vấn như: hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tuyển sinh, ban lao động, ban kiểm tra…. tất cả các ban, các hội đồng đều có quyết định thành lập, được xây dựng cụ thể trong kế hoạch năm học hàng năm.
- Tăng cường chỉ đạo công tác hành chính trong nhà trường: công tác văn thư lưu trữ, công tác tài chính, quản lý tài sản theo đúng luật định, công khai, minh bạch.. Làm tốt công tác phòng chống tham nhũng, chống tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách, trù úm người học…Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản nhà trường. Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên: tài nguyên công nghệ thông tin, chất xám, con người…
- Triển khai các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong trường: cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"… và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học tích cực"...
- Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục: nguồn  tài chính, nguồn nhân lực, nguồn thông tin…Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh và các tổ chức từ thiện, nguồn kinh phí hỗ trợ của địa phương. Nguồn nhân lực: bố trí đủ số cán bộ - giáo viên công nhân viên chức về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, có tinh thần trách nhiệm, thực sự yêu nghề, mến trẻ. Có chế độ động viên khen thưởng kịp thời, chăm lo tốt cho đời sống đội ngũ. Nguồn thông tin phải đảm bảo thông tin hai chiều, nắm bắt kịp thời và xử lý nhanh nhạy, có hiệu quả.
- Từng bước xây dựng thương hiệu trường, xây dựng uy tín trong ngành, trong Đảng bộ và nhân dân địa phương. Chọn logo và biểu tựơng, chọn khẩu hiệu hành động của trường, làm cho mọi cá nhân trong trường đều thấy được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của trường.
5. Đề xuất tổ chức thực hiện
5.1. Cơ cấu tổ chức:
- Đăng tải kế hoạch chiến lược trên Website của trường để xin ý kiến tham gia và chỉnh sửa hoàn chỉnh.
- Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 rộng rãi trong toàn trường, lấy ý kiến rộng rãi để hoàn chỉnh, sau đó ra quyết định ban hành. Chiến lược chính thức được xin ý kiến của cơ quan chủ quản, của Đảng uỷ, chính quyền địa phương và được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên, các bậc phụ huynh và các em học sinh.
- Thành lập Ban chỉ đạo chiến lược chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế haọch sau từng giai đoạn sát với thực tế của địa phương, của nhà trường. Hàng năm hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học phải căn cứ vào kế hoạch chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược
5.2. Tiêu chí đánh giá:
Để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược phất triển giáo dục, sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kiểm định chất lượng và bộ tiêu chí đánh giá trường chuẩn quốc gia, trường học thân thiện, học sinh tích cực của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đánh giá việc thực hiện kế hoạch sau từng năm và từng giai đoạn.
5.3. Lộ trình - Chỉ đạo thực hiện:
5.3.1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2016:
+ Nâng cao nhận thức cho CB-GV-NV về mục đích ý nghĩa của kế hoạch chiến lược, thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
+ Xây dựng Logo, biểu tượng, khẩu hiệu hành động…
+ Học tập, tuyên truyền kế hoạch chiến lược của nhà trường đến đội ngũ CBQL, GV, NV, HS và cha mẹ học sinh.
+ Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn.
- Giai đoạn 2: 2016 - 2018:
+ Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, tăng tỷ lệ phổ cập, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phấn đấu đạt 85% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.
- Giai đoạn 3: 2018 – 2020:
   Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ phổ cập. Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện, trường đạt các tiêu chuẩn của trường học thân thiện, học sinh tích cực, đạt 90% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.
Phấn đấu đạt các tiêu chí về công tác kiểm định chất lượng, đề nghị đánh giá ngoài đạt cấp độ 3.
- Giai đoạn 2020 - 2025:
   Phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. Trường trở thành một trong những trường trong tốp đầu khu vực phía Nam của TP Lào Cai.
5.3.2. Chỉ đạo thực hiện:
- Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
- Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
- Đối với các Tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:  Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.
- Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề. Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
- Hội cha mẹ học sinh: Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh phối hợp giáo dục học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
- Các tổ chức đoàn thể trong trường:  Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
6. Kiến nghị:
6.1. Đối với  Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và  quan tâm tạo điều kiện cho trường trong quá trình thực hiện nội dung, phù hợp với chiến lược phát triển.
- Tăng cường hỗ trợ về nhân lực, vật lực, các nguồn lực tài chính và CSVC để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược đề ra.
6.2. Đối với địa phương: Tiếp tục quan tâm đầu tư, hỗ trợ, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, có chính sách hỗ trợ giáo dục, tăng cường các cơ chế chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư từ phía nhân dân, phụ huynh để thực hiện kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch chiến lược 5 năm (2015 - 2020) đặt ra cho toàn trường THCS Hợp Thành những điều kiện, thời cơ thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, trường rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của quý cấp trên và đặc biệt sự đồng thuận, quyết tâm thực hiện của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường để cùng nhau thực hiện thắng lợi kế hoạch chiến lược đã đề ra.
 
Nơi nhận:                                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG
- Đảng ủy, HĐND,UBND xã;                                                                           
- Hội cha mẹ học sinh trường;
- Các tổ chức đoàn thể trong trường;                                                                                    (Đã ký)
- Các tổ, CBGV-NV;
- Website trường.
- Lưu VP .                                                                                          
                                                                                                                                      Trần Thị Minh Tiến
 
 
 
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Đã duyệt)
 
 
Phó Trưởng phòng
Trần Quốc Việt
  

Nguồn: thcshopthanh.elc.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 02 : 109
Năm 2020 : 142